Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 4825

  • Tổng 9.203.620

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT VIỆC LÀM 2025

16:2, Thứ Tư, 8-4-2026

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Luật Việc làm được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại kỳ họp thứ 9.  Luật gồm có 08 Chương, 55 Điều quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm. Trong đó, có một số điểm mới đáng chú ý như sau:

1. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và gắn trách nhiệm tham gia BHTN với việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với người lao động cùng một lúc làm nhiều việc và có nhiều hợp đồng lao động
So với trước đây, Luật Việc làm 2025 đã mở rộng thêm các đối tượng tham gia BHTN bao gồm: người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp có tên gọi khác nhưng có bản chất quan hệ lao động; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác có hưởng lương, cụ thể:
Đối tượng tham gia BHTN:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
-  Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
-  Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
(Điều 31 Luật Việc làm 2025)
Bên cạnh việc mở rộng các đối tượng phải tham gia BHTN, Luật Việc làm 2025 đã gắn trách nhiệm tham gia BHTN với việc tham gia BHXH đối với người lao động cùng một lúc làm nhiều việc và có nhiều hợp đồng lao động, cụ thể:
- Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia BHXH bắt buộc. (Khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025)
Trong khi tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định việc tham gia BHTN đối với người lao động cùng một lúc làm nhiều việc và có nhiều hợp đồng lao động thì xác định theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
2. Điều chỉnh các chế độ mới về BHTN
Chế độ BHTN trước đây theo Điều 42 Luật Việc làm 2013, gồm: Chế độ trợ cấp thất nghiệp; chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; chế độ hỗ trợ học nghề; chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Luật Việc làm 2025, đã bổ sung thêm chế độ hỗ trợ cho “người sử dụng lao động”. Như vây, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp hiện nay bao gồm:
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
 Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.
(Điều 30 Luật Việc làm 2025)
3. Điều chỉnh thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN)
Luật Việc làm 2025 giữ nguyên công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhưng điều chỉnh thời điểm được hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể:
Công thức tính TCTN: Mức hưởng TCTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Mức hưởng TCTN: Tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng, tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian hưởng TCTN: Được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng TCTN, 
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng TCTN nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Thời điểm hưởngTCTN: Điều chỉnh thời điểm được hưởng TCTN: từ “tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN” (theo Luật Việc làm 2013) thành “là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN” (theo Luật Việc làm 2025).
(Điều 39 Luật Việc làm 2025)
Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng TCTN được quy định chi tiết tại các Điều 14, 15, 16 của Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
4. Bổ sung quy định hưởng TCTN đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng 
Luật Việc làm 2013 chỉ quy định về hưởng TCTN đối với người làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, nhưng chưa điều chỉnh đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Luật Việc làm 2025 đã bổ sung quy định về hưởng TCTN đối với người lao động thuộc trường hợp trên, cụ thể:
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng TCTN khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
-Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN mà người lao động có việc làm mới và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội; người lao động phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; người lao động đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết thì không được hưởng TCTN.
(Điều 38 Luật Việc làm 2025)
5. Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự được hỗ trợ đào tạo nghề 
Luật quy định về chính sách hỗ trợ việc làm cho thanh niên, bao gồm: 
- Được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Việc làm; 
- Được hỗ trợ lập nghiệp, khởi nghiệp theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng thì được hỗ trợ thêm đào tạo nghề, cụ thể:
- Được hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, các khoản được hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ học phí, hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt, đi lại. Mức hỗ trợ không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở, trường hợp bãi bỏ mức lương cơ sở thì thực hiện theo mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ.
- Điều kiện để được hỗ trơ: Có nhu cầu đào tạo trong thời hạn 60 tháng, kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng. Chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
- Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề:
+ Người lao động nộp hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi ở hiện tại, trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người lao động quyết định việc hỗ trợ và thanh toán tiền hỗ trợ cho người lao động. Trường hợp không hỗ trợ thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 (Điều 12 Luật Việc làm 2025; các Điều 25, 26, 27, 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP)
                                                                                                                                                                                                Bích Hảo
 

Các tin khác